Giấy ủy quyền nhận tiền là một trong những thủ tục quan trọng khi thực hiện một hoạt động pháp lý. Để biết mẫu giấy ủy quyền nhận tiền mới nhất năm 2021, hãy theo dõi bài viết sau.

Trong đời sống xã hội, ủy quyền được biết tới là mối quan hệ pháp lý phổ biến, không thể thiếu đối với nhiều trường hợp. Việc xác lập bằng văn bản với nội dung rõ ràng sẽ giúp bạn tránh được những tranh chấp không lường trước được. Nếu bạn không thể trực tiếp đi nhận tiền tại ngân hàng hay các khoản tiền được gửi khác thì hoàn toàn có thể làm giấy ủy quyền, nhờ người thân, bạn bè đi nhận giúp.

Vậy, mẫu giấy ủy quyền nhận tiền đúng chuẩn bao gồm những nội dung gì? Hãy cùng nganhangviet.org tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Giấy ủy quyền nhận tiền là gì?

Giấy ủy quyền là văn bản khá thường gặp khi làm việc với các cơ quan nhà nước. Đây là loại giấy tờ ghi nhận cá nhân, doanh nghiệp uỷ quyền cho người khác đi thực hiện thay một hoạt động pháp lý. Việc ủy quyền được xác lập bằng văn bản với nội dung rõ ràng, thể hiện rõ nội dung, phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền nhận tiền là gì?
Giấy ủy quyền nhận tiền là gì?

Ủy quyền nhận tiền chính là việc một cá nhân thay mặt chủ thể có tài sản/tiền đi lĩnh tiền/lấy tiền/nhận tiền. Khi đi nhận tiền thay người khác, người nhận thay phải có mẫu giấy ủy quyền nhận tiền nhằm đảm bảo tính pháp lý, tránh các tranh chấp về sau. 

Những trường hợp nào cần giấy ủy quyền nhận tiền?

Nhu cầu ủy quyền nhận tiền của con người ngày càng trở nên phổ biến. Dưới đây là một số trường hợp phổ biến cần giấy ủy quyền nhận tiền.

  • Sử dụng mẫu giấy ủy quyền cho người khác nhận tiền hộ tại các ngân hàng, tổ chức tài chính.
  • Ủy quyền cho người nhận giúp tiền lương tại tổ chức/doanh nghiệp sau khi nghỉ việc.
  • Một số trường hợp khác như ai đó gửi tiền đến hoặc lĩnh các khoản trợ cấp…

Nội dung của mẫu ủy quyền nhận tiền

Tùy vào từng trường hợp mà mẫu giấy ủy quyền sẽ bao gồm nội dung, mục đích cũng như điều khoản khác nhau. Tuy nhiên, trong hầu hết các mẫu giấy ủy quyền nhận tiền đều xuất hiện một số thông tin cơ bản dưới đây.

  • Quốc ngữ, tiêu ngữ được trình bày trên cùng, chính giữa văn bản. 
  • Tên của văn bản “ Mẫu giấy ủy quyền…”.
  • Các căn cứ để có mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bao gồm:
  1. Căn cứ vào Bộ luật dân sự năm 2015.
  2. Căn cứ vào thỏa thuận, khả năng thực tế và nhu cầu các bên liên quan.
  • Thông tin ngày, tháng, năm làm mẫu giấy ủy quyền nhận tiền.
  • Đại diện bên ủy quyền ( A) ghi đầy đủ thông tin bao gồm Họ tên, ngày tháng năm sinh…
  • Đại diện bên được ủy quyền ( B) cũng ghi các thông tin cá nhân như Họ tên, ngày tháng năm sinh…
  • Tiếp theo là nội dung của giấy ủy quyền. Trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ giấy uy quyền này có giá trị từ ngày …. đến ngày ….. 

Khi làm xong văn bản bạn phải làm ít nhất là 03 tờ, 2 bên phải đến UBND cấp xã ( Tư Pháp ) hoặc Phòng Công chứng để chứng thực chữ ký ủy quyền ( nếu giấy ủy quyền giữa các cá nhân trong pháp nhân).

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền mới nhất 2021

Trong những trường hợp chủ thể không tự đi nhận tiền được, bạn hoàn toàn có thể nhờ người khác lấy hộ. Dưới đây là mẫu giấy ủy quyền nhận tiền được cập nhật mới nhất năm 2021 mà bạn có thể tham khảo.

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền ngân hàng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN TẠI NGÂN HÀNG

Kính gửi : Ngân hàng ………..

Tên tôi là: ………………..

Sinh ngày: …………… Dân tộc …………… Quốc tịch………

Hộ khẩu thường trú: ………………..

Chỗ ở hiện tại: ……………………….

Số điện thoại: ……………………

Là chủ tài khoản ngân hàng số: …………………….

Mở tại ngân hàng………Chi nhánh ………………

Nay bằng giấy ủy quyền này, ủy quyền cho 

Họ và tên: …………….

Sinh ngày: …………… Dân tộc …………… Quốc tịch………

Hộ khẩu thường trú: ………………..

Chỗ ở hiện tại: ……………………….

Số điện thoại: ……………………

Thay mặt cho tôi nhận các khoản tiền từ Ngân hàng ………..của tôi và ký tên xác nhận trong phạm vi ủy quyền sau đây:

Nhận tiền rút từ tài khoản ngân hàng ……..mở tại ngân hàng …… chi nhánh…………..

Thời hạn ủy quyền từ ngày .. tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …. hoặc đến khi có văn bản thay thế.

Khi hai bên chấm dứt việc ủy quyền hai bên cần thông báo cho ngân hàng bết về sự việc này.

                                                                                              ………., ngày … tháng … năm …..

 

BÊN ỦY QUYỀN                                                                                             BÊN NHẬN ỦY QUYỀN

(Ký và ghi rõ họ và tên)                                                                                (Ký và ghi rõ họ tên) 

Mẫu giấy ủy quyền lĩnh tiền hộ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN LĨNH TIỀN HỘ

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ vào sự thỏa thuận, khả năng trên thực tế và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…tháng…năm…tại…, hai bên chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY QUYỀN (Gọi tắt là “Bên A”)

Họ và tên: …

Sinh ngày: …

Số CMND/CCCD: …Cấp ngày: …Tại: …

Chức vụ (nếu có): …

Địa chỉ thường trú: …

Số điện thoại: …Fax: …

Số tài khoản:…

Mở tại Ngân hàng:…CN/PGD: …

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Gọi tắt là “Bên B”)

Họ và tên: …

Sinh ngày: …

Số CMND/CCCD: …Cấp ngày:…Tại: …

Chức vụ (nếu có): …

Địa chỉ thường trú: …

Số điện thoại: …Fax: …

Số tài khoản:…

Mở tại Ngân hàng:….CN/PGD: …

NỘI DUNG ỦY QUYỀN

Điều 1: Nội dung và phạm vi ủy quyền

Nội dung ủy quyền: Bằng văn bản này, Bên A đồng ý ủy quyền cho Bên B thay mặt và nhân danh Bên A thực hiện các công việc sau:

Liên hệ trực tiếp với Ông/Bà: …

Sinh ngày: …

Số CMND/CCCD: …Cấp ngày: …Tại: …

Chức vụ (nếu có): …

Địa chỉ thường trú: …

Số điện thoại: …Fax: …

Để nhận số tiền là: …(Bằng chữ: …) thông qua hình thức chuyển khoản/bằng tiền mặt.

Kiểm tra số tiền và ký tên xác nhận sau khi nhận được đủ số tiền từ Ông/Bà …

Giao lại đầy đủ số tiền đã nhận hộ cho Bên A trong thời hạn…(kể từ ngày Bên B nhận đủ số tiền từ Ông/Bà…).

Việc giao và nhận tiền phải đúng theo trình tự, quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm chuyển giao.

Phạm vi ủy quyền: Ngoài số tiền quy định tại khoản 1 của điều này thì Bên B không có quyền nhận bất kỳ khoản tiền nào khác phát sinh hoặc liên quan.

Điều 2: Thời hạn ủy quyền

Điều 3: Phí thù lao

Việc ủy quyền giữa các bên không có phí thù lao.

Điều 4: Hiệu lực của hoạt động ủy quyền:

Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực kể từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

Giấy ủy quyền lĩnh tiền hộ này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản.

                                                                                                                  BÊN ỦY QUYỀN

                                                                                                                (Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu ủy quyền nhận tiền lương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN THAY TIỀN LƯƠNG

Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ vào sự thỏa thuận, khả năng trên thực tế và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày…tháng…năm…tại…, hai bên chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY QUYỀN (BÊN HƯỞNG LƯƠNG)

Họ và tên: …

Sinh ngày: …

Số CMND/CCCD: …Cấp ngày: …Tại: …

Địa chỉ thường trú: …

Chức vụ (nếu có): …

Nơi công tác: …

Số điện thoại: …Fax: …

Hưởng chế độ lương với số tiền thời điểm hiện tại là:

Bằng số: …

Bằng chữ: …

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (BÊN NHẬN THAY TIỀN LƯƠNG)

Họ và tên: …

Sinh ngày: …

Số CMND/CCCD: …Cấp ngày: …Tại: …

Chức vụ (nếu có): …

Nơi công tác: …

Địa chỉ thường trú: …

Số điện thoại: …Fax: …

Mối quan hệ với người hưởng lương:…

Điều 1: Nội dung và phạm vi ủy quyền

Nội dung ủy quyền: Bằng văn bản này, Bên ủy quyền đồng ý ủy quyền cho Bên được ủy quyền thay mặt và nhân danh Bên A thực hiện các công việc sau:

Liên hệ trực tiếp với cơ quan: …

Địa chỉ: …

Để nhận thay số tiền lương cho Bên ủy quyền là: … (Bằng chữ: …) theo đúng thời hạn nhận lương do cơ quan quy định.

Kiểm tra số tiền và ký tên xác nhận sau khi nhận được đủ số tiền lương.

Giao lại đầy đủ số tiền lương đã nhận thay cho Bên ủy quyền trong thời hạn…(kể từ ngày Bên được ủy quyền nhận đủ số tiền lương từ cơ quan)

Phạm vi ủy quyền: Ngoài số tiền quy định tại khoản 1 của điều này thì Bên được ủy quyền không có quyền nhận bất kỳ khoản tiền nào khác phát sinh hoặc liên quan.

Bên được ủy quyền cam kết chấp hành đúng quy định về việc lĩnh tiền chế độ lương. Trong trường hợp Bên ủy quyền đi công tác hoặc có lý do khác, Bên được ủy quyền có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Đại diện chi trả lương và kế toán.

Điều 2: Thời hạn ủy quyền…

Điều 3: Phí thù lao

Việc ủy quyền giữa các bên không có phí thù lao.

Điều 4: Hiệu lực của hoạt động ủy quyền:

Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực kể từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

Giấy ủy quyền lĩnh tiền hộ này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản.

                                                                                     BÊN ỦY QUYỀN

                                                                                      (Ký và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền đặt cọc hợp đồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-***——–

Giấy Ủy Quyền

Nhận tiền đặt cọc hợp đồng

Căn cứ nhu cầu, khả năng và thỏa thuận của các Bên,

Bên ủy quyền (Bên A):………………………………………………………………

Mã số thuế:………………………………………………

Đại diện:…………………………… ….. Chức vụ:……………………………………………..

Địa chỉ:……………………………………………………

Điện thoại:………………………………………………….. Fax:…………………………………………………….

Tài khoản số:…………………………… ……… tại Ngân hàng:……………………

Bên được ủy quyền (Bên B):

Mã số thuế:…………………………………………………………………………………

Đại diện:……………………………………………………. Chức vụ:………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………

Điện thoại:………………………………………………… Fax:……………………………………………………..

Tài khoản số:……………………………………………. tại Ngân hàng:……………………………………….

Sau khi tiến hành thỏa thuận, các Bên đồng ý lập Giấy ủy quyền này theo các nội dung sau đây:

Điều 1. Nội dung ủy quyền

  1. Mục đích ủy quyền: ………………………………………………………………
  2. Bên B có quyền thay mặt Bên A trực tiếp nhận từ khách hàng số tiền đặt cọc thông qua chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.
  3. Số tiền nêu tại khoản 1 phải là Đồng Việt Nam và là cố định. Bên B không có quyền nhận từ khách hàng số tiền ít hơn hoặc nhiều hơn số tiền này.
  4. Việc giao nhận tiền đặt cọc nêu tại Khoản 1 Điều này phải theo đúng trình tự quy định tại Hợp đồng số………. và Bên B phải lập văn bản Thỏa thuận đặt cọc theo mẫu của Bên A.

Điều 2. Phạm vi ủy quyền

  1. Nội dung ủy quyền nêu tại Điều 1 chỉ có hiệu lực trong phạm vi công việc các Bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng số…..và chỉ áp dụng đối với các căn hộ được giới hạn bởi nội dung Hợp đồng này.
  2. Quyền và nghĩa vụ của các Bên trong quá trình khách hàng đăng ký và đặt cọc phải tuân theo nội dung Hợp đồng số………………………….

Điều 3. Thù lao ủy quyền

Việc ủy quyền giữa các Bên không có thù lao.

Điều 4. Hiệu lực ủy quyền

  1. Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày các Bên ký kết.
  2. Giấy ủy quyền này sẽ hết hiệu lực đồng thời khi Hợp đồng đặt cọc ……….. hết hiệu lực hoặc tại một thời điểm theo quyết định đơn phương của Bên A.
  3. Giấy ủy quyền này là phần không thể tách rời của Hợp đồng đặt cọc.

 

Bên được ủy quyền                                                                Bên ủy quyền 

                                                                                           (ký, ghi rõ họ tên)                                                                                                                                 (ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là một số mẫu giấy ủy quyền nhận tiền hợp pháp được cập nhật mới nhất năm 2021. Đây là một trong những thủ tục được sử dụng phổ biến, vì thế bạn hãy lưu lại để dùng khi cần thiết nhé!

TÌM HIỂU THÊM: