Số CIF là gì? Mã CIF các ngân hàng hiện nay

36

Khi thực hiện các giao dịch ngân hàng, số CIF hoặc mã CIF là thuật ngữ quen thuộc với nhiều người. Vậy, số CIF là gì? Mã CIF của các ngân hàng hiện nay như thế nào?

Số CIF cung cấp nhiều chỉ số tín dụng, vì thế nó đóng vai trò vô cùng quan trọng. Đối với ngân hàng, sử dụng số CIF giúp quản lý thông tin khách hàng một cách đầy đủ và chính xác. Tuy nhiên, số CIF có ý nghĩa như thế nào, hoạt động ra sao vẫn là nỗi băn khoăn của rất nhiều người.

Vì thế, trong bài viết này, nganhangviet.org sẽ cung cấp thông tin giải đáp thắc mắc số CIF là gì? Mã CIF của các ngân hàng hiện nay. Hy vọng đó sẽ là chia sẻ hữu ích giúp khách hàng hiểu rõ hơn về số CIF.

Số CIF là gì?

CIF có tên Tiếng Anh đầy đủ là Customer Information File, Customer Information File. Dịch ra Tiếng Việt có nghĩa là tệp thông tin khách hàng. Trong ngân hàng, số CIF là một mã số đại diện cho mỗi khách hàng.

Số CIF là gì?
Số CIF là gì?

Tại đây, mọi thông tin về tài khoản, giao dịch, số dư tài khoản, dư nợ, mối quan hệ tín dụng… của khách hàng sẽ được lưu trữ một cách đầy đủ và chính xác.

Bên cạnh đó, số CIF còn dùng để xác minh danh tính của chủ thẻ như: Đặc điểm nhận dạng, địa chỉ, ID ảnh…Ngân hàng sẽ dễ dàng quản lý, kiểm tra thông tin khách hàng.

Thông thường mỗi mã CIF sẽ là một dãy số có độ dài từ 8 đến 11 ký tự, tùy theo cách đặt của từng ngân hàng.

Tất cả các tài khoản ngân hàng của khách hàng đều được liên kết với một số CIF duy nhất. Chính vì thế, một khách hàng có thể có nhiều số tài khoản, thế nhưng mã CIF thì chỉ có một. 

Ví dụ: Khách hàng có tài khoản tại ngân hàng BIDV, cấu trúc thẻ sẽ bảo gồm một dãy số: 9712 19 12345678 568. Trong đó, số CIF của khách hàng sẽ là 12345678.

Phương thức hoạt động của số CIF

Như đã nói ở trên, mã số CIF đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc lưu trữ thông tin khách hàng. Vậy, thực chất CIF hoạt động như thế nào?

  • Để duy trì tính chính xác của tài khoản, ngân hàng sẽ nhập số CIF của khách hàng. Trong hồ sơ CIF sẽ bao gồm những thông tin quan trọng liên quan tới khách hàng như: Số dư tài khoản, lịch sử giao dịch, lịch sử cho vay…
  • Bên cạnh đó, CIF còn giúp định danh khách hàng như Họ Tên, Địa chỉ, Số điện thoại, đặc điểm nhận dạng…
  • Thông tin trong CIF của khách hàng được cập nhật thường xuyên nhằm đảm bảo độ chính xác và đầy đủ nhất. 
  • Số CIF được dùng để hỗ trợ một số tính năng quản lý những dịch vụ khác mà khách hàng đang sử dụng tại ngân hàng.
  • Số CIF giúp ngân hàng dễ dàng dễ dàng phân tích được các hoạt động giao dịch của khách hàng.
  • Một số ngân hàng Thương mại còn sử dụng số CIF để hiển thị sản phẩm tín dụng, thẻ tín dụng của khách hàng đang sử dụng tại ngân hàng.

Phân biệt số CIF với số thẻ và số tài khoản

Mặc dù thẻ ATM là một trong những loại thẻ đã quá đỗi quen thuộc với nhiều người. Thế nhưng, có khá nhiều người đến bây giờ vẫn chưa phân biệt được số CIF với số thẻ và số tài khoản. Để nhận dạng các loại số này, các bạn có thể tìm hiểu rõ hơn bằng những thông tin dưới đây.

Số tài khoản

Là dãy số được ngân hàng cung cấp cho chủ thẻ, dãy số này sẽ được in ở mặt trong tờ giấy ghi số tài khoản ở lần đầu mở thẻ tại ngân hàng. Một số ngân hàng khác, số tài khoản được in nổi ngay trên thẻ. Thông thường, khách hàng sẽ sử dụng số tài khoản để thực hiện giao dịch chuyển tiền.

Độ dài của số tài khoản sẽ từ 9 đến 14 số tùy theo quy định của mỗi khách hàng. Trong đó, 3 số đầu là đại diện cho chi nhánh ngân hàng. Tùy vào mỗi ngân hàng mà số tài khoản sẽ được có những quy tắc ấn định riêng.

Số thẻ ngân hàng

Đặc điểm nhận dạng của số thẻ là được in nổi trên thẻ ATM, mỗi khách hàng sẽ được cấp một số thẻ riêng. Hiện nay có 2 loại thẻ là 12 số và 19 số. Cấu trúc của số thẻ sẽ được chia làm 4 phần bao gồm:

Số thẻ ngân hàng
Số thẻ ngân hàng
  • 04 số đầu là mã ấn định của nhà nước.
  • 02 số tiếp theo là mã ngân hàng.
  • 08 số tiếp là CIF của khách hàng.
  • Số còn lại dùng để phân biệt tài khoản giữa các khách hàng.

Số CIF

Là một thành tố cấu tạo nên một dãy số, mã số CIF có độ dài từ 8 đến 11 chữ số được in nổi trên thẻ ATM. Tùy vào quy định của mỗi ngân hàng có số thẻ là 12 hay 19 mà số CIF sẽ được phân bổ hợp lý theo cấu trúc trên.

Tuy nhiên, hầu hết số CIF sẽ được xếp sau mã Nhà nước và mã ngân hàng và xếp trước những số còn lại. Việc nắm rõ sự khác nhau sẽ số tài khoản, số thẻ và số CIF sẽ giúp khách hàng sử dụng thẻ ATM hiệu quả nhất.

Mã CIF của một số ngân hàng hiện nay

Vì là một mã số không thể thiếu trong việc quản lý thông tin khách hàng nên số CIF khá quan trọng. Để biết mã số CIF của một số ngân hàng, khách hàng có thể tham khảo thông tin dưới đây:

Số CIF BIDV

  • Số CIF của BIDV nằm trong dãy số gồm 8 hoặc 9 chữ số, được in trên thẻ.
  • Cấu trúc, 6 số đầu là mã BIN BIDV (9704 18), tiếp đến là dãy số CIF bao gồm 8 số và những số còn lại.

Số CIF TPBank

  • Số CIF của TPBank cũng được in trên dãy số thẻ.
  • Trình tự, 6 số đầu là mã BIN TPBank (9704 23) tiếp theo là 8 chữ số CIF và các số còn lại.

Số CIF VietcomBank

  • Số CIF của VietcomBank có 8 số, phân bổ theo cấu trúc 9704 36 12345678 111.
  • Trong đó, 4 số đầu là mã quy ước của các ngân hàng Việt Nam, 2 số tiếp là mã ngân hàng VietcomBank, 8 số tiếp là mã CIF, 3 số còn lại dùng để phân biệt các khách hàng.

Số CIF VPBank

  • Số CIF của VPBank cũng được in nổi trên bề mặt thẻ.
  • Dãy số CIF bao gồm 12 chữ số, 4 số đầu là số BIN, 2 số tiếp là mã ngân hàng VPBank, 4 số tiếp là mã CIF, só còn lại dùng để phân biệt khách hàng trong cùng hệ thống.

Hướng dẫn cách tra cứu số CIF ngân hàng

Để tra cứu được số CIF trong trường hợp quên hoặc mất, các bạn có thể dễ dàng lấy lại số CIF bằng những cách dưới đây:

Hướng dẫn cách tra cứu số CIF ngân hàng
Hướng dẫn cách tra cứu số CIF ngân hàng

Tra cứu trên ngân hàng trực tuyến

Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản Internet Banking trên website ngân hàng bạn đang sử dụng thẻ.

Bước 2: Nhấn tùy chọn + tuyên bố điện tử.

Bước 3: Chọn khoảng thời gian cho tuyên bố điện tử.

Bước 4: Trang tóm tắt tài khoản sẽ hiển thị ra số CIF của bạn.

Tra cứu trên ứng dụng di động

Ngoài cách trên, khách hàng cũng có thể tìm thấy số CIF của mình một cách dễ dàng trên ứng dụng của các ngân hàng khác nhau.

Một số cách khác

  • Tìm số CIF trên trang đầu tiên của sổ Séc.
  • Số CIF được in trên trang đầu tiên của sổ tiết kiệm.
  • Liên hệ tới bộ phận chăm sóc khách hàng hoặc quản lý chi nhánh ngân hàng để được hỗ trợ tìm thông tin về số CIF.

Chia sẻ số CIF cho người khác có an toàn không?

Không ít người cảm thấy băn khoản, nếu không may để lộ thông tin số CIF thì có an toàn không? Như chúng ta đã biết, số CIF đóng vai trò quan trọng trong hệ thống ngân hàng. Thông qua số CIF chúng ta có thể biết được các hoạt động vay, tín dụng, thông tin cá nhân, lịch sử giao dịch…của khách hàng.

Do đó, việc bảo mật thông tin số CIF là một điều khách hàng cần chú ý. Tốt nhất, bạn không nên tiết lộ mã số CIF cho bất cứ ai. Nếu có chỉ nên chia sẻ với nhân viên ngân hàng trong những trường cần thiết. 

Trên đây là những thông tin liên quan đến số CIF là gì? Mã số CIF của các ngân hàng hiện nay như thế nào? Việc hiểu rõ được tầm quan trọng của mã số CIF sẽ giúp khách hàng cũng như ngân hàng có thể bảo mật thông tin một cách tốt nhất.

Với hơn 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đặc biệt là Fintech, mình hi vọng những kiến thức được đúc kết trên blog này sẽ giúp ích được cho bạn trong việc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng một cách thông minh và hiệu quả nhất.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây