Advertisement

Số thẻ tín dụng là gì? Số thẻ có ý nghĩa và vai trò như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết tại bài viết dưới đây để biết cách sử dụng thẻ tín dụng hiệu quả và an toàn nhé.


Số thẻ tín dụng có ý nghĩa và vai trò rất quan trọng nhưng lại không nhiều người để ý và nắm ro. 

Vậy số thẻ tín dụng là gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết tại bài viết dưới đây để biết cách sử dụng thẻ tín dụng hiệu quả và an toàn nhé.

Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng hay còn gọi là Credit card, là loại thẻ được ngân hàng phát hành cho khách hàng chi tiêu trước trả tiền sau.Có thể hiểu thẻ tín dụng tức là phương thức ngân hàng cho khách hàng vay một khoản tiền nhất định nhằm chi trả cho các dịch vụ hàng hóa thanh toán bằng thẻ.

Số tiền được cấp sẽ phụ thuộc vào mức uy tín của mỗi khách hàng và theo quy định riêng của các ngân hàng khác nhau.

Số thẻ tín dụng là gì? Ý nghĩa của số thẻ tín dụng

Số thẻ tín dụng không phải là số tài khoản ngân hàng. Đây là một dãy số gồm 16 hoặc 19 chữ số tùy thuộc vào quy định riêng của mỗi ngân hàng được in nổi ở mặt trước của thẻ khi mở thẻ tín dụng. 

Số thẻ tín dụng không phải là dãy số sắp xếp ngẫu nhiên mà đều có quy luật và mang ý nghĩa riêng. Cụ thể:

Tên tổ chức phát hành thẻ

Số đầu tiên là biểu thị cho tên của tổ chức/ngân hàng phát hành thẻ:

  • 4xxx xxxx xxxx xxxx: Visa.
  • 5xxx xxxx xxxx xxxx: MasterCard.
  • 3xxx xxxx xxxx xxxx: American Express.

ID của tổ chức phát hành thẻ

Cụm 3 chữ số tiếp theo biểu thị cho ID của tổ chức/ngân hàng phát hành thẻ:

  • 3731 xxxx xxxx xxxx – AmEx Green (American Express).
  • 4013 xxxx xxxx xxxx – Citibank (Visa).
  • 5100 xxxx xxxx xxxx – Western States Bankcard Association (Master).
  • 6013 xxxx xxxx xxxx – MBNA (Discover).

Số tài khoản khách hàng

Chuỗi 9 chữ số tiếp theo là số tài khoản của khách hàng.

Checksum

Chữ số cuối cùng gọi là số checksum, đây là chữ số dùng để kiểm tra tính chính xác của thẻ tín dụng, số IMEI điện thoại…Cách kiểm tra này được dùng bằng thuật toán Luhn.

CSC trên thẻ tín dụng

CSC hay còn gọi là Card security Cod là 3 chữ số nằm ở mặt sau của thẻ tín dụng. Đây được xem là mã bảo mật của thẻ tín dụng, có vai trò rất quan trọng trong việc bảo mật thông tin, lợi ích cho khách hàng.

Mã số bảo mật này sẽ tùy theo dạng lưới thanh toán sẽ có những cách thức gọi khác nhau về mã số bảo mật. Cụ thể:

  • CVV: Thẻ Visa có Card Verification Value.
  • CVC: Mastercard có Card Validation Code.
  • CID: American Express có Card Identification Number, mã này có 4 chữ số.
Số thẻ tín dụng là dãy số được sắp xếp theo quy luật
Số thẻ tín dụng là dãy số được sắp xếp theo quy luật

Vai trò của số thẻ tín dụng

Chuyển nhận tiền

Các thao tác chuyển, nhận tiền thông qua các giao dịch bằng số tài khoản bạn không chỉ có thể thực hiện thông qua thẻ ghi nợ mà đối với số thẻ của thẻ tín dụng cũng được thực hiện tương tự như vậy bằng các hình thức như ATM, Mobile Banking hay Internet Banking.

Tra cứu số dư thẻ tín dụng

Ngoài thực hiện các giao dịch tài chính bạn còn có thể sử dụng số thẻ tín dụng như một công cụ để tra cứu số dư của thẻ tín dụng. Để tra cứu khách hàng thao tác gọi điện thoại đến tổng đài của ngân hàng đã phát hành thẻ tín dụng.

Thực hiện thanh toán thay cho mã PIN

Như đã nói trên ở mặt trước có dãy số in nổi gồm 16 số – 19 số . Bên cạnh đó, phía sau của thẻ còn có 3 số được gọi là CSC (Card Security Code). Trong đó:

  • CVC (Card Validation Code) là mã dùng để xác minh thẻ Mastercard.
  • CID (Card Identification Number) là mã xác minh của thẻ American Express.
  • CVV (Card Verification Value) là mã dùng để xác minh thẻ Visa bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng.
  • Số CVV/CVC sẽ được sử dụng trong các giao dịch thanh toán online, có nhiệm vụ như mã PIN của thẻ. Tuy nhanh chóng và thuận tiện như thế nhưng cùng kéo theo nguy cơ thất thoát tài sản rất cao khi vô tình để lộ dãy số trên.
Quẹt thẻ tín dụng thanh toán tại máy POS
Quẹt thẻ tín dụng thanh toán tại máy POS

Phải làm gì để bảo mật số thẻ tín dụng?

Do đặc thù số thẻ được in trực tiếp trên thẻ tín dụng nên bạn cần chú ý một điều sau đây để tối ưu bảo mật cho tài khoản của mình:

  • Xóa mã CVV/CVC khi tiến hành thanh toán online nhằm mục đích bảo mật thông tin trên thẻ tránh bị kẻ gian lợi dụng.
  • Ký vào mặt sau của thẻ.
  • Khi thanh toán bằng cà thẻ POS bạn cần phải đảm bảo luôn có mặt khi người khác quẹt thẻ.
  • Không cho người khác mượn thẻ.
  • Chỉ thực hiện thanh toán online tại các trên website uy tín.

Với những chia sẻ trên hy vọng bạn hiểu được số thẻ tín dụng là gì và ý nghĩa của số thẻ tín dụng để thuận tiện hơn khi giao dịch.

5/5 - (1 bình chọn)
Advertisement
Bài trướcThứ 7 ngân hàng Vietcombank có làm việc không?
Bài tiếp theoPhí rút tiền tại cây ATM của các ngân hàng là bao nhiêu?
Với gần 7 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đặc biệt là mảng tín dụng, bảo hiểm và Fintech, mình hi vọng những kiến thức trên website sẽ giúp ích được cho bạn trong việc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng một cách thông minh và hiệu quả nhất.